Định nghĩa thế nào là các dòng xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV và Cabirolet…? Định nghĩa thế nào là các dòng xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV và Cabirolet…?
Hotline: 0995.247.247
Định nghĩa thế nào là các dòng xe Coupe, Crossover, Hatchback, SUV và Cabirolet…?
Ngày đăng: 2014/03/05 8:01:45 AM
Nội dung

cac-dong-xeĐôi khi người tiêu dùng Việt Nam không hiểu rõ các thuật ngữ tiếng Anh chỉ kiểu dáng, công dụng khác nhau của các loại xe ô tô. Cùng tìm hiểu phân biệt xe Coupe, Crosssover, Hatchback, SUV, Hard – top…
Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

Roadster: Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ: Mercedes Benz SLK.

Convertibles: Là xe có mui xếp hoặc mui trần (roadster): Xe mui xếp là xe có mui trên có thể xếp gọn xuống thành xe mui trần. Phần lớn các xe convertibles là xe thể thao, nghĩa là chỉ có 2 chỗ ngồi, có động cơ hiệu năng cao, khả năng lái rất tốt. Các hãng GM, Ford, Mitsubishi, và Chrysler gần đây đưa ra các mẫu xe mui xếp mới, 4 chỗ, đó là các model Chevrolet Cavalier, Chrysler Conquest và Mitsubishi Eclipse Spyder.

Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.

Hard-top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy…

Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài, cửa mở thường dùng rãnh trượt– không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Cityvan.

MPV – Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng

Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 – 5 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao gầm cao, 1 hoặc 2 cầu, 5-7 chỗ, 3 cửa hoặc 5 cửa. Đúng như tên gọi của nó, xe đa dụng có thể sử dụng đi đường trường, đường địa hình khỏe, moment xoắn thường cao ở tốc độ thấp để tăng sức kéo khi vượt vật cản (khả năng off-road).

Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

2. Phân loại theo kích thước

Xe nhỏ (mini)

Xe nhỏ gọn (compact)

Xe cỡ vừa (mid-size)

Xe cỡ dài (long-wheelbase)

Xe cỡ tiêu chuẩn (full-size)

3. Phân loại theo nhiên liệu:

Xe máy dầu (diesel)

Xe máy xăng (petrol)

Xe điện (electric)

Xe lai (hybrid)

4. Phân loại theo giá thành

Xe kinh tế (Economy)

Xe phổ thông (Popular)

Xe hạng sang (Luxury)

Chia sẻ:

Email

Print

Tin MỚI

TIÊU ĐIỂM

TOP